Buy
MỆNH ĐỀ QUAN HỆ (Relative Clause)
Loading...

MỆNH ĐỀ QUAN HỆ (Relative Clause)

Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) là một cấu trúc hay gặp trong ngữ pháp tiếng Anh nói chung, ngoài ra  Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) còn thường xuyên xuất hiện trong kỳ thi IELTS. Cùng The SOL tìm hiểu kiến thức về Mệnh đề quan hệ nhé!
Mở/Đóng

    Mệnh đề quan hệ là gì? Định nghĩa mệnh đề quan hệ

    Đầu tiên SOL muốn các bạn hiểu rằng Mệnh đề quan hệ ( Relative clause) là mệnh đề thường đứng sau một danh từ hoặc một vế câu, với chức năng chính là bổ nghĩa cho danh từ hoặc vế câu đó. Vậy nên mệnh đề quan hệ giúp người đọc và người viết làm rõ nội dung của câu đó nên nó có vai trò quan trọng trong cả IELTS Speaking và Writing.

    Không chỉ vậy, nếu không nắm rõ mệnh đề quan hệ bổ sung nghĩa cho thành phần nào trong câu, người đọc và người nghe rất dễ hiểu sai và chọn nhầm đáp án trong IELTS Reading và Listening.

    A. Các loại mệnh đề quan hệ

    1. Mệnh đề quan hệ xác định

    Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề mà khi bỏ mệnh đề quan hệ đi thì câu không rõ nghĩa. Đây là mệnh đề cung cấp các thông tin cần thiết để xác định danh từ hoặc cụm danh từ đứng đằng trước đó.

    Mệnh đề quan hệ xác định thưởng không có dấu phẩy ngăn cách nó với mệnh đề chính

    Ví dụ:

    • The girl that i met yesterday was my sister.
    • She is the most beautiful girl who I have ever met.

    2. Mệnh đề quan hệ không xác định

    Mệnh đề quan hệ không xác định là mệnh đề mà khi bỏ đi câu vẫn rõ nghĩa do vậy không nhất thiết phải có trong câu. Mệnh đề quan hệ không xác định thường được ngăn cách giữa mệnh đề chính bằng dấu phẩy hoặc dấu gạch ngang có trong câu

    Ví dụ:

    • Lisa, who is famous in ASIA, is a single.
    • Hanoi, which is the capital of VietNam, has been developing rapidly in recent years.

    B. Các loại từ dùng trong mệnh đề quan hệ

    1. Đại từ quan hệ

    Chúng ta có một số đại từ quan hệ như sau:

    Đại từ quan hệCách sử dụngCông thứcVí dụ
    WhoDùng để thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.Danh từ chỉ người + who + V (chủ ngữ) / S + V (tân ngữ)The teacher who teaches us English is very kind. (Giáo viên dạy chúng tôi môn tiếng Anh rất tốt bụng.)
    WhomDùng để thay thế cho danh từ chỉ người, làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Thường dùng trong văn phong trang trọng.Danh từ chỉ người + whom + S + VThe man whom you met yesterday is my uncle. (Người đàn ông bạn gặp hôm qua là chú của tôi.)
    WhichDùng để thay thế cho danh từ chỉ vật hoặc động vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.Danh từ chỉ vật/động vật + which + V (chủ ngữ) / S + V (tân ngữ)The book which is on the table is mine. (Cuốn sách trên bàn là của tôi.)
    ThatDùng để thay thế cho danh từ chỉ người, vật hoặc động vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.Danh từ chỉ người/vật/động vật + that + V (chủ ngữ) / S + V (tân ngữ)The car that I bought last week is very fast. (Chiếc xe tôi mua tuần trước rất nhanh.)
    WhoseDùng để thay thế cho tính từ sở hữu của người hoặc vật, chỉ sự sở hữu.Danh từ chỉ người/vật + whose + N + VThe girl whose father is a doctor is my friend. (Cô gái có cha là bác sĩ là bạn của tôi.)
    WhereDùng để thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn.Danh từ chỉ nơi chốn + where + S + VThe house where I was born is very old. (Ngôi nhà nơi tôi sinh ra rất cũ.)
    WhenDùng để thay thế cho danh từ chỉ thời gian.Danh từ chỉ thời gian + when + S + VI remember the day when we first met. (Tôi nhớ ngày chúng ta gặp nhau lần đầu tiên.)
    WhyDùng để thay thế cho danh từ chỉ lý do.The reason + why + S + VThe reason why he was late is unknown. (Lý do anh ấy đến muộn không được biết đến.)

     

    2. Trạng từ quan hệ 

    Trạng từ quan hệCụm từ tương đươngCách dùng – Công thứcVí dụ
    When at/on/in whichChỉ thời gian, đứng sau những từ chỉ thời gian

    =>….N (time) + WHEN + S + V
    … (WHEN = ON/IN/AT + WHICH)
    Christmas Day is the day when people come home.

    –> Giáng sinh là ngày mọi người trở về nhà.
    Whereat/on/in whichTrạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau từ chỉ nơi chốn
     
    Main square is the place where we meet him.

    –> Quảng trường là nơi chúng tôi gặp anh ấy.
    Why For whichChỉ lý do, theo sau bởi tiền ngữ “the reason”She did not tell me why she came too late.

    –> Cô ấy không nói với tôi lý do tới muộn.

     

    3. Đại từ quan hệ kép

    Đại từ quan hệ kép là đại từ quan hệ được sử dụng với chức năng kép:

    • Hoạt động như một chủ ngữ, tân ngữ hoặc trạng ngữ trong mệnh đề của câu.

    • Hoạt động như một liên từ nối mệnh đề chứa đại từ quan hệ kép với phần còn lại của câu.

    3.1. Whoever (Bất cứ ai)

    • Thay thế cho người có ít nhất một chức năng làm chủ ngữ.

    Ví dụ: Whoever comes to see me, ask them to wait.  (Bất cứ ai đến gặp tôi, bảo họ đợi.)

    Trong mệnh đề quan hệ “Whoever comes to see me”, “whoever” đóng vai trò làm chủ ngữ cho câu đồng thời làm liên từ nối mệnh đề “Whoever comes to see me” với phần còn lại của câu.

    3.2. Whomever (Bất cứ ai)

    • Thay thế cho người có ít nhất một chức năng làm tân ngữ.

    Ví dụ: Whomever you hire will be fine with me. (Cho dù bạn thuê ai thì tôi đều thấy ổn.)

    Trong mệnh đề quan hệ “Whomever you hire”, đại từ quan hệ “whomever” thay thế cho tân ngữ ứng với chủ ngữ “I” và động từ “hire” đồng thời là liên từ để nối “you hire” với phần còn lại của câu.

    3.3. Whichever (Bất cứ cái gì)

    • Thay thế cho tân ngữ, chủ ngữ chỉ vật có sự lựa chọn.

    Ví dụ: Whichever train you take from here, you will end at Charing Cross station. (Cho dù bạn đi chuyến tàu nào ở đây thì bạn đều sẽ đến ga Charing Cross.)

    Trong mệnh đề quan hệ “Whichever train you take from here”, đại từ quan hệ “whichever” thay thế cho tân ngữ “train” ứng với chủ ngữ “you” và động từ “take” đồng thời là liên từ để nối “you take from here” với phần còn lại của câu.

    3.4. Whatever (Bất cứ điều gì)

    • Thay thế cho tân ngữ, chủ ngữ chỉ vật

    Ví dụ: Pinkie will be successful at whatever she chooses to do in life.  (Pinkie sẽ thành công cho dù cô ấy chọn làm gì đi nữa.)

    Trong mệnh đề quan hệ “Whatever she chooses”, đại từ quan hệ “whatever” thay thế cho tân ngữ ứng ở câu mệnh đề phía trước ứng với chủ ngữ “Pinkie” và động từ “will be sucessful at” đồng thời là tân ngữ cho mệnh đề phía sau ứng với chủ ngữ “she” và động từ “chooses to do”.

    3.5. Whenever (Bất cứ khi nào)

    • Thay thế cho trạng từ chỉ thời gian.

    Ví dụ: Whenever it rains, I stay indoors.  (Mỗi khi trời mưa, tôi ở trong nhà.)

    Trong mệnh đề quan hệ “Whenever it rains”, đại từ quan hệ “whenever” thay thế cho trạng từ chỉ thời gian, đồng thời là liên từ để nối “it rains” với phần còn lại của câu.

    3.6. Wherever (Bất cứ nơi đâu)

    • Thay thế cho trạng từ chỉ nơi chốn

    Ví dụ: Wherever you go, I will follow you.  (Cho dù bạn đi đâu, tôi sẽ đi theo bạn.)

    Trong mệnh đề quan hệ “Wherever you go”, đại từ quan hệ “whereever” thay thế cho trạng từ chỉ nơi chốn đồng thời là liên từ để nối “you go” với phần còn lại của câu.

    Chú ý: Trong văn nói thân mật, những liên từ này đôi khi được sử dụng như câu trả lời ngắn.

    Ví dụ:

    • ‘When should I come?’ ‘Whenever‘. (= Whenever you like)

    • ‘Tea or coffee?’ ‘Whichever’. (= I don’t mind.)

    C. Một số lưu ý trong mệnh đề quan hệ 

    1. Nếu trong mệnh đề quan hệ có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng với whom và which.)

    Ví dụ: Mr. Brown is a nice teacher. We studied with him last year.

    ➨ Mr. Brown, with whom we studied last year, is a nice teacher.

    ➨ Mr. Brown, whom we studied with last year, is a nice teacher.

    2. Có thể dùng which thay cho cả mệnh đề đứng trước.

    Ví dụ: She can’t come to my birthday party. That makes me sad. → She can’t come to my birthday party, which makes me sad.

    3. Ở vị trí túc từ, whom có thể được thay bằng who.

    Ví dụ: I’d like to talk to the man whom / who I met at your birthday party.

    4. Trong mệnh đề quan hệ xác định , chúng ta có thể bỏ các đại từ quan hệ làm túc từ:whom, which.

    Ví dụ: The girl you met yesterday is my close friend. The book you lent me was very interesting.

    5. Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose.

    Ví dụ 1: I have two sisters, both of whom are students. She tried on three dresses, none of which fitted her.

    Ví dụ 2: Daisy has three brothers. All of them are teachers. ---> Daisy has three brothers, all of whom are teachers.

    Ví dụ 3: He asked me a lot of questions. I couldn’t answer most of them. ---> He asked me a lot of questions, most of which I couldn’t answer.

    6. KHÔNG dùng THAT, WHO sau giới từ.

    Ví dụ: The house in that I was born is for sale.

    Xem thêm các loạt bài Ngữ pháp Tiếng Anh hay, chi tiết khác:

    D. Mệnh đề quan hệ rút gọn

    1. Nếu đại từ quan hệ là chủ ngữ của một mệnh đề chủ động

    Có thể lược bỏ đại từ quan hệ, to be (nếu có), sau đó chuyển động từ về dạng V-ing.

    Ví dụ: The girl, who wears a white shirt is my cousin. (Cô gái mặc áo sơ mi trắng là em họ của tôi.)

               => The girl wearing a white shirt is my cousin.

    2. Nếu đại từ quan hệ là chủ ngữ của một mệnh đề bị động 

    Để rút gọn, có thể lược bỏ đại từ quan hệ, to be sau đó chuyển động từ về dạng phân từ II.

    Ví dụ: The picture which is drawn by Tom looks so beautiful. (Bức tranh được vẽ bởi tom trông rất đẹp.)

    => The picture drawn by Tom looks so beautiful.

    3. Đại từ quan hệ theo sau bởi to be, danh từ hoặc cụm danh từ

    Để rút gọn mệnh đề chỉ cần lược bỏ đại từ quan hệ và to be.

    Ví dụ: Nga, who is a doctor, is very friendly. => Nga, a doctor, is very friendly. (Nga là một bác sĩ rất thân thiện.)

    Trong một số trường hợp, các mệnh đề quan hệ trong câu là không cần thiết và có thể rút gọn để câu được ngắn gọn và tự nhiên hơn. 

    BÀI TẬP MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

    Bài 1.  Chọn đáp án đúng nhất để điền vào mỗi câu sau.

    1. The house _______ has been built in the forest doesn’t have electricity.

    A. which            B. whose            C. that          D. who


    2. Do you know the man___________ is coming towards us?

    A. which            B. whose             C. who               D. whom


    3. I sent my parents some postcards __________ were not so expensive.

    A. that            B. whom            C. whose                  D. Which


    4. I come from a city _________ is located by the sea.

    A who        B that          C whose      D which


    5. The soup ____________ I had for lunch was so delicious.

    A who          B that         C whose       D whom

     

    Bài 2: Viết lại câu bằng mệnh đề quan hệ

    1. I don’t remember the woman. You said you met him at the restaurant yesterday.

    2.   He was Charlie. I met him at the bar last week

    3.  They are looking for the man and his dog. They have lost the way in the forest.

    4.  The only thing is how to go home. It makes me worried.

    5. The children often go swimming on Sundays. They have much free time then.

     

    Bài 3: Chọn đại từ (who, whom. which, that, whose) phù hợp điền vào chỗ trống

    1. Her sister, ____ you have never met, enjoys cooking.

    2. Roses, ____ are popular among women, have a pleasant scent.

    3. Hasan is the man ____ the manager wishes to see.

    4. Kim Lan, ____ novels are still widely read, had a difficult life.

    5. One should stop smoking, ____is extremely harmful to one’s health.

    6. A student ____ does not study hard enough will not succeed.

    7. They have three sons, all of ____ live in other countries.

    8. We live next to a woman ____ dog constantly barks.

    9. This is Mount Ararat, ____ always has snow on its peak.

    10. We never met again, ____ is a shame.

    11. Topics ____ are confusing but well expressed can be understood.

    12. The car ____ a foreign company designed was the winner.

    13. Many people still read Shakespeare, ____ plays have been adapted for film.

    14. When the students ____ wanted to plan a picnic noticed the heavy clouds, they became dismayed.

     

    Bài 4: Tìm và sửa lỗi sau trong các câu sau.

    1. He is the most handsome boy whose I have ever met.

    2. I can’t speak English, whom is a disadvantage.

    3. The policeman must try to catch those people whom drive dangerously.

    4. The man about who I told you last night is coming here tomorrow.

    5. Father’s Day is the day where children show their love to their father.

    6. Do you know the reason when I should learn Spanish?

    7. The man who I told you the news was not a native citizen here.

    8. New Year Day is the day where my family members gather and enjoy it together.

    Đáp án:

    Bài 1:

    1 - A    2 - C    3 - D     4 - D      5 - B

    Bài 2

    1. I don’t remember the woman whom you said you met at the restaurant yesterday.

    2. The man whom I met at the bar last week was Charlie.

    3.They’re looking for the man and his dog that have lost the way in the forest.

    4. The only thing which makes me worried is how to go home.

    5. The children often go swimming on Sundays when they have much free time.

    Bài 3:

    1. Whom, 2. Which, 3. Whom, 4. Whose, 5. Which, 6. Who, 7. Whom, 8. Whose, 9. Which, 10. Which, 11. That, 12. That, 13. Whose, 14. Who.

    Bài 4: 

    1. whose => who/ whom/ that
    2. whom => which
    3. whom => who
    4. about who => about whom
    5. where => when
    6. when => why
    7. who she => who
    8. where => when

     

    Share:
    Bình luận:

    Bài viết liên quan

    Không có thông tin cho loại dữ liệu này

    Danh mục Tin tức

    Loading...

    Chương Trình Đào Tạo

    Loading...

    Bài Viết Mới

    Loading...

    Fanpage

    Giam le phi thi 200K
    Luyen thi IELTS si so nho chat luong cao
    Bứt tốc IELTS cùng SOL
    Banner tin tức dọc 3
    Banner tin tức 2
    Buy
    Loading...