Đối với người học Việt Nam, khái niệm bằng A1, B1 hay C2 tiếng Anh khá quen thuộc. Vậy các bằng này như thế nào? Có thể quy đổi sang điểm IELTS? Hay đơn giản là bằng B1 tương đương IELTS bao nhiêu, bằng C1 tương đương IELTS bao nhiêu? Hãy cùng The SOL Tìm hiểu kĩ thông qua bài viết này nhé.
Khái niệm này có lạ với các bạn không nhỉ? Nếu từ A1, B2, C1 đã quá quen thuộc thì CEFR lại không phải ai cũng rành. Là sao đây nhỉ?

CEFR là gì? Đây là 6 bậc của khung CEFR
Trên thực tế, 6 bậc A1, A2, B1, B2, C1, C2 chính là các cấp độ sử dụng năng lực ngôn ngữ, trong đó A1 dành cho trình độ mới bắt đầu và C2 là bậc cuối cùng dành cho người thành thạo ngôn ngữ dựa trên Khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu (Common European Framework of Reference for Languages, viết tắt là CEFR). Tháng 11 năm 2001, một nghị quyết của Hội đồng Liên minh châu Âu đã đề nghị sử dụng CEFR để xây dựng các hệ thống thẩm định năng lực ngôn ngữ. Từ đó, 6 cấp độ của CEFR được chấp thuận rộng rãi như một chuẩn châu Âu để đánh giá năng lực ngôn ngữ của mỗi cá nhân.
Tại Việt Nam, chúng ta có khung năng lực 6 bậc (Vietnamese Standardized Test of English Proficiency - VSTEP) sử dụng thang đo tương đương với CEFR theo các bậc: Bậc 1 - A1, Bậc 2 - A2, Bậc 3 - B1, Bậc 4 - B2, Bậc 5 – C1, Bậc 6 - C2. Để dễ hình dung, bạn có thể tạm coi khung năng lực 6 bậc VSTEP như khung năng lực chuẩn châu Âu CEFR, nhưng VSTEP được Bộ Giáo dục và Đào tạo của chúng ta sở hữu và chỉ được chấp nhận tại Việt Nam.
Các bạn có thể tham khảo bảng dưới đây để hiểu hơn về năng lực ngôn ngữ Tiếng Anh theo 6 bậc A1, A2, B1, B2, C1, C2 của CEFR:

Đây lả bảng mô tả chi tiết về năng lực ngôn ngữ theo khung tham chiếu CEFR gồm 6 cấp độ A1, A2, B1, B2, C1, C2
Bằng B2 tương đương bao nhiêu điểm IELTS? Chứng chỉ C1 tương đương IELTS bao nhiêu? … Đây là một số câu hỏi rất nhiều người tò mò đúng không nào!
Hiện nay tại Việt Nam đang phổ biến một số chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế như TOEIC, IELTS, TOEFL... Trên thực tế, không có một tổ chức quốc tế hay một văn bản chính thức nào cho phép quy đổi giữa các chứng chỉ quốc tế với nhau. Đồng nghĩa chúng ta sẽ không có 1 bảng quy đổi chứng chỉ A1, B1, C1… sang các chứng chỉ TOEIC/IELTS một cách tuyệt đối.
Tuy nhiên, vì tất cả các chứng chỉ đều sinh ra để đánh giá năng lực ngôn ngữ của người học. Thế nên chúng ta sẽ có 1 bảng tạm quy đổi (mang tính chất tham khảo) dựa trên năng lực ngôn ngữ tiếng Anh giữa một số chứng chỉ với nhau. Các bạn có thể tham khảo bảng quy đổi cụ thể các bằng C2, C1, B2, B1, A2, A1 sang IELTS, TOEIC, TOEFL và khung năng lực 6 bậc VSTEP theo bảng dưới đây:
Bảng quy đổi các chứng chỉ quốc tế CEFR, TOEIC, TOEFL, IELTS và VSTEP tham khảo
Khung tham chiếu CEFR | Điểm IELTS | TOEIC (10 - 990) | TOEFL iBT | Khung năng lực 6 bậc VSTEP |
|---|---|---|---|---|
| C2 | 8.5 - 9.0 | 910+ | 100 | 6 |
| C1 | 7.0 - 8.0 | 850 | 80 - 99 | 5 |
| B2 | 5.5 - 6.5 | 600 | 61 - 79 | 4 |
| B1 | 4.0 - 5.0 | 450 | 45 - 60 | 3 |
| A2 | 3.0 - 3.5 | 400 | 40 | 2 |
| A1 | 1.0 - 2.5 | 255 | 19 | 1 |
Tổ chức Cambridge cũng đã công bố 1 biểu đồ các chứng chỉ tiếng Anh mà Cambridge đang sở hữu, trong đó bạn cũng có thể nhìn thấy được sự quy đổi tương đương giữa bằng A, B, C theo khung chuẩn châu Âu và chứng chỉ IELTS:

Bảng năng lực ngôn ngữ một số kì thi - Nguồn: Cambridge.org
- Thời hạn chứng chỉ IELTS là 2 năm, thời hạn chứng chỉ VSTEP 6 bậc tương đương A1, A2, B1, B2, C1, C2 được Việt Nam cấp có thời hạn 2 năm. Tuy nhiên, chứng chỉ CEFR quốc tế không quy định thời hạn cụ thể nên có thể tạm coi là thời hạn vĩnh viễn.
- Cả 2 chứng chỉ đều đánh giá khả năng sử dụng ngôn ngữ của người học cả 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Người đạt mức độ cao như C1, C2 hoặc 7.0+ IELTS có thể sử dụng tiếng Anh một cách linh hoạt, hiệu quả trong môi trường quốc tế.
Để nói về sự khác nhau giữa các chứng chỉ A1, B1, C1, A2, B2, C2 và IELTS thì các bạn xem bảng so sánh này nhé:

Sự khác nhau giữa các chứng chỉ A, B, C và chứng chỉ IELTS
CEFR và IELTS là 2 kỳ thi đánh giá năng lực này có nhiều sự khác biệt. Khi đã đạt các chứng chỉ như A2, B2, C1… thì các bạn hoàn toàn có thể tham dự kì thi IELTS để có 1 chứng chỉ quốc tế được áp dụng rộng rãi hơn. Đặc biệt, khi đã có những nền tảng ngôn ngữ thì việc học và luyện IELTS sẽ gặp nhiều thuận lợi. Bạn chỉ cần tìm hiểu thật kỹ cấu trúc bài thi, cách chấm điểm bài thi IELTS để có thể có sự ôn luyện tốt nhất.
Bài viết này vừa giới thiệu cho các bạn sự quy đổi về khung năng lực 6 bậc VSTEP/ thang đo ngôn ngữ chuẩn Châu Âu so với chứng chỉ IELTS. Việc quy đổi các chứng chỉ ngoại ngữ này chỉ mang tính chất tham khảo, tương đương về năng lực chứ không được quy đổi một cách trực tiếp. Tìm hiểu kỹ sẽ giúp các bạn lựa chọn được việc học chứng chỉ nào phù hợp nhất với bản thân, và tất nhiên, tiếng Anh tốt sẽ giúp các bạn có vô vàn những quyền lợi và cơ hội trong tương lai.
