Xem thêm:
Tính từ trong tiếng Anh - Lý thuyết và bài tập ứng dụng
Toàn bộ ngữ pháp Tiếng Anh về Danh từ (Noun)
Động từ (verbs) trong ngữ pháp là một phần loại từ dùng để chỉ hành động, trạng thái, sự thay đổi, hoặc quá trình của các danh từ khác trong câu. Động từ thường thể hiện các hành động (như "to run" - chạy), trạng thái (như "to be" - là), hoặc quá trình (như "to grow" - phát triển). Chức năng của động từ trong câu là diễn tả hành động, thể hiện thời gian (hiện tại, quá khứ, tương lai), và các khía cạnh khác của hành động đó.
Cấu trúc chung của một động từ bao gồm dạng cơ bản (base form), dạng quá khứ (past form), và dạng phân từ (past participle form). Ví dụ:
Động từ có thể là một phần quan trọng trong câu, ví dụ như trong câu "She sings beautifully." (Cô ấy hát đẹp), động từ "sings" thể hiện hành động đang diễn ra ở thời điểm hiện tại. Điều này cho thấy rằng động từ là một yếu tố cơ bản để xây dựng các câu trong tiếng Anh và các ngôn ngữ khác.
Nếu như danh từ và tính từ có nhiều vị trí và có đa dạng vai trò trong câu, thì động từ chỉ có một vị trí chính là đứng sau chủ ngữ, và đứng trước tân ngữ bổ nghĩa cho nó.
Trong một câu tiếng Anh cơ bản thì động từ đứng ngay sau chủ ngữ với mục đích diễn tả hành động của chủ thể đó.
Ví dụ:
Trong những câu diễn tả thói quen thì động từ không trực tiếp đứng sau chủ ngữ mà nó sẽ đứng sau trạng từ chỉ tần suất. Đây là một trong những điều cơ bản trong tiếng Anh mà bạn cần nhớ.
Ví dụ:
Các trạng từ chỉ tần suất thông dụng trong tiếng Anh:
Ngoài cách xác định vị trí của động từ qua chủ ngữ thì chúng ta còn có thể xác định qua tân ngữ. Trong tiếng Anh, động từ sẽ đứng trước tân ngữ.
Ví dụ:
Lưu ý: Một số trường hợp động từ sẽ đi kèm cùng với giới từ sau đó mới là tân ngữ.
Có một loại động từ trong tiếng Anh duy nhất đứng trước tính từ đó là động từ tobe.
Ví dụ:
Dựa trên đặc điểm, tính chất và cách sử dụng, động từ được phân loại thành những loại chính sau đây:
Động từ to be trong tiếng Anh là một loại động từ rất đặc biệt. Nó là một trong những loại động từ nhưng lại không mà nghĩa chỉ hành động mà dùng để thể hiện trạng thái, sự tồn tại hay đặc điểm của một sự vật hoặc sự việc nào đó.
Có 3 dạng của động từ tobe: Is, am, are
Ví dụ:
Action verbs là những từ chỉ hành động. Action verb được chia thành 2 loại: transitive verbs intransitive verbs. Động từ chỉ hành động là loại động từ phổ biến nhất trong tiếng Anh.
Action verb thường được chia làm 2 loại: Ngoại động từ và nội động từ
Trái với nội động từ, ngoại động từ trong tiếng Anh là những động từ được theo sau bởi một hoặc nhiều tân ngữ và có khả năng chuyển về dạng câu bị động.
Một số ngoại động từ thông dụng.
Ví dụ:
Nội động từ là những từ chỉ hành động nội tại, được thực hiện một cách trực tiếp từ chủ thể của hành động và không tác động lên đối tượng nào. Những câu sử dụng nội động từ không thể chuyển sang dạng bị động.
Một số nội động từ phổ biến
Ví dụ
Trợ động từ (Auxiliary Verbs) trong tiếng Anh là những từ dùng để hỗ trợ cho động từ chính trong câu, thường để thể hiện Thì (Tense), diễn đạt phủ định, câu hỏi, hoặc yêu cầu. Dưới đây là một số trợ động từ phổ biến trong tiếng Anh:
Ví dụ: I am going to the store. (Tôi đang đi đến cửa hàng.)
Ví dụ: She has finished her homework. (Cô ấy hoàn thành xong bài tập.)
Ví dụ: Did you see the movie last night? (Bạn có xem bộ phim tối qua không?)
Ví dụ: They will come to the party. (Họ sẽ đến dự tiệc.)
Động từ khuyết thiếu trong tiếng Anh được sử dụng đi kèm với động từ chính để diễn tả khả năng, sự chắc chắn, sự cho phép,…
Một số động từ khiếm khuyết trong tiếng Anh phổ biến nhất
Ví dụ:
| STT | Cụm động từ | Dịch nghĩa |
| 1 | ask (s.o) for (sth) | hỏi xin, yêu cầu |
| 2 | agree with (s.o) | đồng ý |
| 3 | attend to | chú ý |
| 4 | break down | đổ vỡ, hư hỏng |
| 5 | bring in | giới thiệu |
| 6 | bring up | nuôi nấng |
| 7 | call on | thăm viếng |
| 8 | call up | gọi điện |
| 9 | carry out | thực hiện |
| 10 | come up with | nghĩ ra |
| 11 | dress up | diện đồ đẹp |
| 12 | find out = look for | tìm ra, tìm kiếm |
| 13 | give up | từ bỏ |
| 14 | grow up | trưởng thành, lớn lên |
| 14 | leave out | bỏ qua |
| 16 | look after | chăm sóc |
| 17 | look up | tra cứu |
| 18 | past away | qua đời |
| 19 | set off | khởi hành |
| 20 | show off | thể hiện |
| 21 | wake up = get up | thức dậy |
| 22 | come across = run into | tình cờ gặp |
| 23 | run out of | hết (hàng, tiền) |
| 24 | lay off | sa thải |
| 25 | stand for | viết tắt |
| 26 | cut off | cắt đứt, ngừng cung cấp |
| 27 | call back | gọi lại |
| 28 | hold on | giữ máy |
| 29 | get out | ra ngoài |
| 30 | stand out | nổi bật |
| 31 | work out | tập thể dục |
| 32 | warm up | khởi động |
| 33 | keep on | tiếp tục |
| 34 | keep away | tránh xa |
| 35 | come up with | nghĩ ra, đưa ra |
Ví dụ:
Dưới đây các động từ trong tiếng Anh thường xuất hiện ở những đoạn hội thoại thường ngày và các đoạn văn giao tiếp, các bạn có thể học thuộc để sử dụng phù hợp nha.
| STT | Động từ | Ngữ nghĩa | Động từ | Ngữ nghĩa |
| 1 | walk /wɔ:k/ | đi bộ | push /puʃ/ | đẩy |
| 2 | run /rʌn/ | chạy | pull /pul/ | kéo |
| 3 | tiptoe /’tiptou/ | đi nhón chân | laugh /lɑ:f/ | cười |
| 4 | crawl /krɔ:l/ | bò, trườn | teach /ti:tʃ/ | dạy, dạy học |
| 5 | lift /lift/ | nâng lên, nhấc lên | swim /swim/ | bơi |
| 6 | throw /θrou/ | ném, vứt, quăng | knit /nit/ | đan |
| 7 | bend /bend/ | cúi xuống | write /rait/ | viết |
| 8 | dive /daiv/ | nhảy lao đầu xuống nước, lặn | hammer /’hæmə/ | đóng, nện |
| 9 | jump /dʤʌmp/ | nhảy, giật mình | fish /fiʃ/ | câu cá |
| 10 | sit down | ngồi xuống | listen /’lisn/ | nghe |
| 11 | stand up | đứng lên | cry /krai/ | khóc |
| 12 | crouch /kautʃ/ | né, núp | cook /kuk/ | nấu |
| 13 | carry /’kæri/ | mang, vác | Be | là |
| 14 | lean /li:n/ | dựa, tựa, chống | have | có |
| 15 | kneel /ni:l/ | quỳ | DO | làm |
| 16 | hist /hit/ | đánh | say | nói |
| 17 | use | dùng | get | được |
| 18 | find | tìm thấy | make | làm |
| 19 | want | muốn | go | đi |
| 20 | Tell | nói | see | thấy |
| 21 | put | đặt | know | biết |
| 22 | man | nghĩa là | take | lấy |
| 23 | become | trở thành | think | nghĩ |
| 24 | leave | rời khỏi | come | đến |
| 25 | work | làm việc | give | cho |
| 26 | need | cần | look | nhìn |
Động từ bất quy tắc không phải là một loại động từ mà bản thân những từ này có thể bao gồm những loại động từ phía trên.
Thông thường động từ sẽ có các dạng khác nhau tương ứng với các thì khác nhau và tuân theo một quy tắc cụ thể. Những từ không tuân theo quy tắc này sẽ là những động từ bất quy tắc.
Một số động từ bất quy tắc hay gặp trong tiếng Anh
| Infinitive | Past | Past participle |
| Go | Went | Gone |
| Give | Gave | Given |
| Read | Read | Read |
| Find | Found | Found |
| Get | Got | Got/gotten |
| Hit | Hit | Hit |
| Have | Had | Had |
| Leave | Left | Left |
| Lie | Lay | Lain |
| Pay | Paid | Paid |
| Put | Put | Put |
| Relay | Relaid | Relaid |
| Rid | Rid | Rid |
| Rise | Rose | Risen |
| Run | Run | Run |
| Say | Said | Said |
| Set | Set | Set |
| Shoot | Shot | Shot |
| Sing | Sang | Sung |
Ngoài ra thì còn có các động từ bất quy tắc khác mà các bạn cần phải học. Để ghi nhớ những từ này không còn cách nào khác đó là học thuộc lòng. Các bạn có thể làm thật nhiều bài tập, vận dụng các từ này trong giao tiếp hằng ngày để có thể ghi nhớ chúng nhé.
Trong một mệnh đề hoặc một câu đơn, một chủ ngữ phải có và chỉ có thể đi cùng với một động từ chia thì, nếu có động từ khác thì phải chia ở dạng.
Ví dụ:
I saw him standing at the bus station yesterday. (Tôi thấy anh ấy ở trạm xe buýt hôm qua)
=> Trong câu trên, “saw” là động từ chia ở thì, “standing” là động từ chia ở dạng.
Động từ chia thì: dựa trên thời gian xảy ra hành động và sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ để chia động từ cho phù hợp.
Ví dụ:
>> Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject – Verb Agreement)
Động từ chia dạng: dựa trên những công thức và cấu trúc câu để chia động từ ở dạng khác nhau, có bốn dạng sau đây:
Động từ sẽ được chia ở dạng nguyên thể trong những trường hợp sau:
Nếu verb-1 là make, have (ở dạng sai bảo chủ động) hoặc động từ chỉ giác quan như hear, see, feel, notice, watch,… thì verb-2 sẽ ở dạng bare infinitive (động từ nguyên thể).
Ví dụ:
(Tôi làm anh ấy đi)
(Tôi thấy anh ấy ra ngoài)
Trường hợp 1: Những động từ sau được theo sau trực tiếp bởi to-infinitive: agree, appear, arrange, attempt, ask, decide, determine, fail, endeavour, happen, hope, learn, manage, offer, plan, prepare, promise, prove, refuse, seem, tend, threaten, volunteer, expect, want, …
Ví dụ: She agreed to pay $100. (Cô ấy đã đồng ý trả 100 đô la.)
Trường hợp 2: Sử dụng công thức: Verb + how/ what/ when/ where/ which/ why + to-infinitive.
Những động từ sử dụng công thức này là: ask, decide, discover, find out, forget, know, learn, remember, see, show, think, understand, want to know, wonder…
Ví dụ: He forgot to lock the door. (Anh ấy quên khóa cửa)
Trường hợp 3: Sử dụng công thức Verb + object + to-infinitive.
Những động từ theo công thức này là: advise, allow, enable, encourage, forbid, force, hear, instruct, invite, order, permit, persuade, request, remind, train, urge, want, tempt…
Ví dụ: She encouraged me to try again. (Cô ấy khuyến khích tôi thử lại lần nữa.)
Những động từ sau được theo sau trực tiếp bởi V-ing: deny, delay, avoid, admit, advise, enjoy, keep, mind, consider, finish, be/get used to, dislike, practice, mention,…
VD: I cannot deny drinking wine. (Tôi không thể từ chối uống rượu)
